Liên hệ quảng cáo
Bán xe Honda CRV 2024 giá lăn bánh khuyến mãi tốt nhất – Xe SUV 7 chỗ máy xăng, hybrid. Thông số kỹ thuật Honda CR-V 2023-2024 G, L, L AWD, e:HEV RS. Mua xe CRV trả góp 2025.
Honda Việt Nam (HVN) chính thức ra mắt thế hệ thứ 6 của xe Honda CR-V vào ngày 25/10 năm 2023 với tổng cộng 04 phiên bản bao gồm 04 bản máy xăng 1.5L tăng áp được sản xuất tại Việt Nam và 01 bản động cơ hybrid e-HEV được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan.

So với phiên bản được ra mắt từ 2020 với cập nhật thêm Honda Sensing thì nay Honda CRV 2024 về Việt Nam lần này đã có sự lột xác toàn diện mang đến một sự tươi mới, trẻ trung cùng với trang bị công nghệ hiện đại từ nhà sản xuất Honda có thể kể đến:
- Thiết kế ngoại thất trẻ trung, thanh lịch và hướng đến người dùng trẻ tuổi
- Nội thất mang phong cách thể thao năng động, vẫn duy trì không gian rộng rãi và các yếu tố thực dụng.
- Trang bị nhiều tiện nghi hiện đại
- Trang bị công nghệ an toàn hàng đầu
- Có thêm phiên bản động cơ Hybrid xăng lai điện
- Lần đầu tiên có phiên bản dẫn động bốn bánh AWD toàn thời gian
| Tên xe | Honda CRV 2023-2024 |
| Số chỗ ngồi | 05 chỗ (Hybrid) – 07 chỗ (Xăng) |
| Kiểu xe | CUV cỡ C |
| Xuất xứ | Lắp ráp trong nước và nhập khẩu Thái Lan |
| Kích thước DxRxC | 4.691 x 1.866 x 1.681 mm |
| Tự trọng | 1.653 – 1.756 kg |
| Toàn tải | 2.350 kg |
| Chiều dài cơ sở | 2.701 mm |
| Động cơ | 1.5L DOHC VTEC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van và động cơ hybrid |
| Loại nhiên liệu | Xăng |
| Công suất cực đại | 188-204 mã lực |
| Hộp số | CVT và E-CVT |
| Hệ dẫn động | AWD (4 bánh) và FWD (cầu trước) |
| Treo trước/sau | MacPherson/Liên kết đa điểm |
| Phanh trước/sau | Đĩa tản nhiệt/đĩa |
| Trợ lực lái | Điện |
| Chế độ lái | Sport/Normal/ECON |
| Cỡ mâm | 18 inch |
| Khoảng sáng gầm xe | 198-208 mm |
| Mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị | 3.4 – 9.8L/100km |
| Mức tiêu hao nhiên liệu ngoài đô thị | 6.3 – 6.7L/100km |
| Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp | 5.2-7.8L/100km |
Honda CRV giá bao nhiêu? Khuyến mãi tốt nhất
Honda CRV 2024 thế hệ thứ 6 ra mắt Việt Nam với 04 phiên bản bao gồm 04 bản máy xăng 7 chỗ 1.5L tăng áp lắp ráp Việt Nam và 01 bản hybrid 5 chỗ được nhập khẩu từ Thái Lan. Giá xe Honda CRV 2024 thấp nhất là 1,109 tỷ đồng va cao nhất là 1,259 tỷ đồng.
| PHIÊN BẢN | GIÁ NIÊM YẾT | GIÁ KHUYẾN MẠI |
| Honda CR-V G | 1.029.000.000 VNĐ | Hỗ trợ 100% trước bạ + Quà tặng đặc biệt… Hỗ trợ trả góp lãi suất thấp |
| Honda CR-V L | 1.099.000.000 VNĐ | |
| Honda CR-V L AWD | 1.250.000.000 VNĐ | |
| Honda CR-V RS e:HEV (Hybrid) | 1.259.000.000 VNĐ |
|
Để được tư vấn chi tiết và nhận giá xe Honda tốt nhất toàn quốc, Quý khách vui lòng liên hệ theo thông tin tại đây: |
Liên hệ quảng cáo
Giá xe Honda CRV 2024 lăn bánh tham khảo
| BẢNG GIÁ XE HONDA CR-V MỚI NHẤT, ĐVT: TRIỆU ĐỒNG | |||||
| Phiên bản | Giá niêm yết | Ưu Đãi | Giá lăn bánh tạm tính | ||
| TP. HCM | Hà Nội | Các tỉnh | |||
| CR-V G | 1.029 | Liên hệ | 1.154 | 1.175 | 1.135 |
| CR-V L | 1.099 | Liên hệ | 1.231 | 1.253 | 1.212 |
| CR-V L AWD | 1.250 | Liên hệ | 1.397 | 1.422 | 1.378 |
| CR-V e:HEV RS | 1.259 | Liên hệ | 1.407 | 1.432 | 1.388 |
Ghi chú: Xe ô tô Honda CRV giá lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi. Vui lòng liên hệ Hotline đại lý chúng tôi gần nhất để biết thêm thông tin chi tiết.
Honda CRV giảm giá bao nhiêu?
- Hỗ trợ 100% trước bạ + Quà tặng đặc biệt…
- Hỗ trợ trả góp lãi suất thấp, mua xe Honda CRV trả góp tới 80% giá trị xe trong 7 năm.
Liên hệ quảng cáo

Màu xe Honda CRV 2024
Màu xe (7 màu): Trắng ngà, Trắng ngọc, Đen, Xám, Xanh, Đỏ, Titan
| Phiên bản | Màu sắc |
| Honda CR-V G | Trắng tinh tế, Đen ánh độc tôn, Xám phong cách |
| Honda CR-V L | Trắng ngà tinh tế, Đen ánh độc tôn, Xám phong cách, Xanh lịch lãm, Đỏ cá tính, Titan mạnh mẽ |
| Honda CR-V L AWD | |
| Honda CR-V e:HEV RS | Đen ánh độc tôn, Xám phong cách, Xanh lịch lãm, Đỏ cá tính, Trắng ngọc quý phái |
Trong đó màu đỏ và trắng trên phiên bản L, L AWD và e:HEV có bán cao hơn 5 triệu VNĐ.







Ngoại thất xe Honda CRV 2024: Trẻ trung và thanh lịch

Mang đến trên thế hệ mới của chiếc xe SUV Honda CR-V là một đường nét thiết kế mới trẻ trung và không còn phức tạp và có phần “đứng tuổi” như phiên bản trước đó.
Ngay tại phần đầu xe với phần lưới tản nhiệt thiết kế hài hòa, đường nét mềm mại, kéo dài ra hai bên là cụm đèn chiếu sáng được vuốt hẹp nhưng tạo sự tinh tế và ra nét của một chiếc Crossover thực thụ.

Ngay phía dưới lưới tản nhiệt là phần hút gió là cụm lưới thoát gió cản trước với viền đen kéo rộng và tạo hình chữ C ở hai bên, thiết kế quen thuộc trên các mẫu xe của Honda.
Khi nhìn tổng thể đầu xe theo từ bên hông ta sẽ thấy phần đầu ở Honda CRV 2024 hoàn toàn mới sẽ trông cao lên và không chia tầng như phiên bản trước. Điều này tạo sự thanh lịch nhưng vẫn hầm hố cho mẫu xe.

Hệ thống đèn chiếu sáng trước xe hoàn toàn LED kết hợp với hệ thống đèn tự động theo cảm biến ánh sáng, tự động tắt theo thời gian, đèn vào cua chủ động (e:HEV RS) và đèn chạy ban ngày LED. Đặc biệt đèn xi nhan trước xe dạng LED chạy đuổi như trên các mẫu xe thể thao cao cấp.
Theo công bố từ nhà sản xuất, chiều dài tổng thể của CR-V thế hệ thứ 6 đã được tăng thêm 68mm, và chiều dài cơ sở được nới thêm 40mm thành 2,700mm. Tuy nhiên con số này vẫn chưa ấn tượng và thuộc dạng khiêm tốn trong phân khúc khi so sánh với các mẫu xe như Hyundai Tucson (2,755mm) và KIA Sportage (2,755mm).
- Tham khảo: Giá xe Hyundai Tucson 2025

Dọc theo thân xe Honda CR-V 2024 hoàn toàn mới là đường nét thiết kế mềm mại kéo dài từ đầu đến đuôi xe. Tuy không có nhiều đường dập nổi gân guốc mang đậm chất thể thao nhưng phong cách thiết kế có phần “trung tính” này sẽ hướng đến đa dạng nhóm phân khúc khách hàng yêu thích sự hiện đại và tinh tế.

Là một mẫu Crossover hạng C, CR-V có khoảng sáng gầm xe tương đối tốt 198-208 mm, mặc dù chỉ trang bị bộ mâm hợp kim đa chấu kích thước 18 inch trên cả 04 phiên bản. So với các đối thủ cùng phân khúc có các phiên bản sử dụng mâm 19 inch như Mazda CX-5 hay bộ đô từ Hàn Quốc Tucson và Sportage thì thông số kích thước dàn chân của CR-V có phần khiêm tốn hơn.
- Tham khảo: Giá xe Mazda CX5 2025

Di chuyển đến phần đuôi xe, nổi bật lên là cụm đèn hậu với các dãy đèn LED được thiết kế không khác gì những mẫu xe đua thể thao hiệu năng cao đến từ Châu Âu.
Với dãy đèn LED tạo hình chữ C lớn vuốt từ trên và hướng ra đường gờ nổi trên thân xe. Ngay bên dưới là 3 dãy LED với kích thước giảm dần chia thành 3 khoang. Tin chắc rằng thiết kế mới sẽ giúp cho Honda CRV 2024 chinh phục thêm nhiều khách hàng trẻ tuổi, điều mà mẫu xê thế hệ tiền nhiệm đã không làm được.

Cản sau được tạo hình với hai ốp ông xả màu bạc, tăng thêm thiết kế thể thao và trẻ trung của xe.
Nội thất xe Honda CRV 2024: Tinh tế và sang trọng
Thiết kế nội thất

Điều đầu tiên khi nhìn vào không gian nội thất của xe Ô tô Honda CR-V 2024 sẽ liên tưởng ngay đến thiết kế thể thao, cao cấp được mang lên từ chính xe Honda Civic từ form ghế, màn hình giải trí hay các phím chức năng trung tâm.
Mặc dù không gian Honda CRV 2024 nội thất mang hình hài của mẫu xe Honda Civic, nhưng chính điều này làm tăng thêm tính sang trọng và thể thao, hài hòa với sự thiết kế ngoại thất của xe.
Liên hệ quảng cáo
- Tham khảo: Giá xe Honda Civic 2025

Không gian nội thất bên trong sử dụng màu đen làm chủ đạo, các vị trí như bệ tỳ tay trung tâm, hay táp lô xe đều được bọc da mềm tạo sự sang trọng cũng như cao cấp cho mẫu xe.
Vô lăng xe cũng được bọc da màu đen, tích hợp các phím chức năng và có cả lẫy chuyển số sau vô lăng.

Sau vô lăng là màn hình đa thông tin TFT 7 inch trên phiên bản G và kỹ thuật số 9 inch trên ba phiên bản còn lại.
Tuy nhiên, so với các đối thủ thì thì Honda CR-V 2024 chỉ trang bị màn hình giải trí trung tâm có kích thước 9 inch có kết nối Apple Carplay không dây, nhỏ hơn nhiều so với trang bị trên Hyundai Tucson và Kia Sportage với 12.5 inch kéo dài.

Điểm nổi bật với thiết kế nội thất Honda CR-V 2024 hoàn toàn mới là cụm 3 nút xoay điều chỉnh điều hòa màu crôm sáng bóng và cửa gió điều hòa hoạ tiết hình tổ ong tăng sự cao cấp và tinh tế.

Ngay phía dưới bảng điều khiển trung tâm là vị trí cần số, sạc điện thoại không dây cùng các nút và vị trí cổng sạc khác.
Honda CRV 2024 All New được trang bị hệ thống điều hòa hai vùng tự động độc lập.

Ghế lái
Ghế lái trên được thế kế theo kiểu thể thao, với form lưng ghế cao ôm sát lưng người lái. ghế lái được chỉnh điện 08 hướng, với hai vị trí nhớ ghế.
Ghế phụ trên cả 04 phiên bản cũng được trang bị chỉnh điện 04 hướng.

Mặc dù có thiết kế thể thao, năng động nhưng, không gian ghế lái vẫn đảm bảo được sự rộng rãi và “thực dụng truyền thống” của mẫu xe Nhật, không làm người lái cảm thấy sự bí bách và chật chội trong quá trình sử dụng xe.
Thiết kế này mang đến cảm giác chạy thể thao và giảm sự mệt mỏi khi di chuyển trên những chặng đường dài.
Hàng ghế thứ hai
Trên Honda CRV 2024 hoàn toàn mới được trang bị hai cầu hình 07 chỗ (Honda CRV 2024 AWD, G, L) và 05 chỗ (bản Hybrid).

Theo giải thích từ phía HVN, cấu hình 05 chỗ trên Honda CRV 2024 RS nhằm đảm bảo tối ưu phân bổ trọng lượng xe và giúp khách hàng cảm nhận vận hành thể thao nhất trên phiên bản này.
Honda CRV 2024 mới gây ấn tượng với sự tối ưu mặt không gian dành cho hành khác ở hàng ghế thứ hai với khoảng trống để chân cũng như độ ngả lưng ghế được tăng thêm hơn 10 độ.

Theo đánh giá của chúng tôi không gian trong xe trở nên yên tĩnh hơn bao giờ hết với trang bị mới là Hệ thống chủ động kiểm soát tiếng ồn (ASC trên bản e:HEV RS) và hệ thống chủ động kiểm soát tiếng ồn (ANC – có trên cả 04 phiên bản).
Trên hàng ghế thứ hai được trang bị bệ tỳ tay cùng với cửa gió điều hòa.
Hàng ghế thứ 3 và khoang hành lý

Có lẽ nhược điểm cố hữu trên mẫu xe CUV của Honda đó chính là hàng ghế thứ ba hầu như không thể ngồi thoải mái với một người lớn trên chặng hành trình dài, chỉ phù hợp di chuyển các cung đường ngắn hoặc dành cho các bé nhỏ sử dụng.

Tuy nhiên thể tích khoang hành lý khi gập hàng ghế thứ ba trên bản G, L, L AWD hoặc trên bản e:HEV RS lên đến hơn 750 lít.
Tiện nghi hàng đầu và hiện đại

Điểm qua các trang bị tiện nghi trên mẫu xe CRV 2024 thế hệ thứ 6 hoàn toàn mới, sẽ thấy được sự hào phóng đến từ HVN khi mang lên mẫu xe những đồ chơi không thua kém gì trên đối thủ cạnh tranh trực tiếp như:
- Khởi động xe từ xa
- Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm
- Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama
- Ghế lái chỉnh điện và có nhớ ghế
- Ghế phụ chỉnh điện
- Điều hòa hai vùng độc lập
- Hệ thống giải trí 12 lòa Bose (bản e:HEV RS)
- Mở cốp từ xa và có đá cốp (bản e:HEV RS)
- Sạc điện thoại thông minh không dây
- Cổng sạc Type C tiện lợi
Động cơ và chế độ vận hành
Honda CRV 2024 tại Việt Nam được trang bị hai cấu hình động cơ, và đây là lần đầu tiên Honda giới thiệu động cơ Hybrid trên chiếc xe Crossover cỡ C này.

Cấu hình động cơ xăng 2.0L kết hợp động cơ điện trên phiên bản e:HEV RS cho công suất kết hợp đạt 204 Hp và 335 + 183 Nm kế hợp với hộp số E-CVT dẫn động cầu trước (FWD) hứa hẹn mang đến cảm giác lái thể thao khác biệt hơn so với động cơ máy dầu 2.0L trên Hyundai Tucson và Kia Sportage.
Ngoài ra trên 03 phiên bản G, L, L AWD được trang bị động cơ xăng 1.5L tăng áp cho công suất 188 Hp và 240 Nm được dẫn động bởi hợp số CVT. Mức công suất đầu ra này tương đương với động cơ 2.5L trang bị trên mẫu CX-5 Signature Sport nhưng sẽ có mức tiêu thụ nhiên liệu tốt hơn.
Mức tiêu thụ nhiên liệu trên các phiên bản Honda CRV 2024 hoàn toàn mới:
| PHIÊN BẢN | Ngoài đô thị | Đô thị | Kết hợp |
| Honda CR-V bản G | 6.34 | 9.57 | 7.49 |
| Honda CR-V bản L | 6.2 | 9.3 | 7.3 |
| Honda CR-V bản L AWD | 6.9.8 | 9.8 | 7.8 |
| Honda CR-V bản e:HEV RS | 6.3 | 3.4 | 5.2 |
Qua quá trình khoảng 1 ngày lái thử mẫu xe Honda CRV 2024 mới, chúng tôi thấy mẫu xe mới này êm hơn, không ồn như bản tiền nhiệm, cảm giá lái thể thao phân khích hơn nhờ 3 chế độ lái là SPORT/NORMAL/ECON.
Mức tiêu hao nhiên liệu khá dễ chịu, nếu mua bản Hybrid sẽ tiết kiệm được xăng kha khá.
Trang bị an toàn hiện đại và vượt trội
Danh sách các trang bị an toàn trên xe ô tô Honda CRV 2024 hoàn toàn mới sẽ khiến các đối thủ Crossover hạng C cũng phải dè chừng với mẫu xe đến từ thương hiệu Nhật.
- Phanh giảm thiểu va chạm (CBMS)
- Kiểm soát hành trình thích ứng bao gồm dải tốc độ thấp (ACC with LSF)
- Giảm thiểu chệch làn đường (RDM)
- Hỗ trợ giữ làn đường (LKAS)
- Đèn pha thích ứng tự động (AHB)
- Đèn pha thích ứng thông minh (ADB)
- Thông báo xe phía trước khởi hành (LCDN
- Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA)
- Camera hỗ trợ quan sát làn đường (LaneWatch)
- Hệ thống phanh tự động khẩn cấp sau va chạm
- Cảnh báo chống buồn ngủ
- 8 túi khí
Tổng kết – Ưu và nhược điểm

Ưu điểm xe Honda CRV 2024
- Thiết kế bền dáng, chững chạc
- Nội thất rộng rãi
- Động cơ mạnh mẽ, khả năng tăng tốc tốt, vượt nhanh
- Vận hành êm ái, cân bằng tốt, ổn định cao
- Công nghệ an toàn hiện đại
- Giá trị bán lại cao
- Tiết kiệm nhiên liệu
Nhược điểm xe Honda CRV 2024
- Hàng ghế thứ 3 không thoải mái
- Cách âm chưa tốt, tiếng động cơ gầm hơi to nếu đi với tốc độ trên 60km/h
- Giá hơi cao so với các đối thủ cùng phân khúc CUV-C
Nhìn chung, Honda đã thành công trong việc lột xác mẫu xe vốn đã có mặt ở Việt Nam từ trước những năm 2010 với biệt danh “lưng gù”, nay đã có thiết kế thuần Crossover hơn.
Mẫu xe mới của HVN chắc chắn sẽ làm hài lòng phần lớn những người dùng Việt Nam khi vừa mang đến thiết kế trẻ trung bắt mắt, nội thất sang trọng, rộng rãi cùng với trang bị tiện nghi cũng như an toàn hàng đầu phân khúc.
Chắc chắn không thể không nói đến là cảm giác lái thể thao đặc trưng đến từ động cơ 1.5L Turbo đã quá nổi tiếng của Honda nay còn được kết hợp thêm hệ dẫn động hai cầu toàn thời gian hay trải nghiệm mới với động cơ 2.0L kết hợp mô tơ điện.
Liên hệ quảng cáo
- Tham khảo: Giá xe Honda BRV 2025
Thông số kỹ thuật xe Honda CR-V 2023-2024 thế hệ mới tại Việt Nam
Thông số kích thước
| Thông số | CR-V G | CR-V L | CR-V L AWD | CR-V e:HEV RS | |
| D x R x C (mm) | 4.691 x 1.866 x 1.681 | 4.691 x 1.866 x 1.691 | 4.691 x 1.866 x 1.681 | ||
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.701 | 2.700 | 2.701 | ||
| Khoảng sáng (mm) | 198 | 208 | 198 | ||
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5.5 | ||||
| Chiều rộng cơ sở (trước/sau) (mm) | 1.611/1.627 | 1.608/1.623 | 1.611/1.627 | ||
| Khối lượng bản thân (kg) | 1.653 | 1.661 | 1.747 | 1.756 | |
| Khối lượng toàn tải (kg) | 2.350 | ||||
Thông số ngoại thất
| Thông số | CR-V G | CR-V L | CR-V L AWD | CR-V e:HEV RS | |
| Đèn chiếu sáng trước | Đèn chiếu xa | LED | LED | LED | LED |
| Đèn chiếu gần | LED | LED | LED | LED | |
| Đèn chạy ban ngày | LED | LED | LED | LED | |
| Tự động bật tắt theo cảm biến ánh sáng | Có | Có | Có | Có | |
| Tự động tắt theo thời gian | Có | Có | Có | Có | |
| Tự động điều chỉnh góc chiếu sáng | Không | Có | Có | Có | |
| Đèn sương mù trước | Không | LED | LED | LED | |
| Đèn sương mù sau | Không | Không | Không | Có | |
| Đèn hậu | LED | LED | LED | LED | |
| Đèn phanh treo cao | Có | Có | Có | Có | |
| Cảm biến gạt mưa tự động | Không | Có | Có | Có | |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện, gập/mở tự động tích hợp đèn báo rẽ LED | ||||
| Thanh giá nóc xe | Không | Có | |||
| Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm chống kẹt | Ghế lái | Tất cả các ghế | Tất cả các ghế | Tất cả các ghế | |
| Đèn rẽ phía trước | Đèn LED chạy đuổi | ||||
| Đèn vào cua chủ động (ACL) | Không | Có | |||
Thông số nội thất
| Thông số | CR-V G | CR-V L | CR-V L AWD | CR-V e:HEV RS | |
| Số chỗ ngồi | 7 | 5 | |||
| Bảng đồng hồ trung tâm | 7” TFT | 10.2” TFT | 10.2” TFT | ||
| Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động | Không | Có | Có | Có | |
| Chất liệu ghế | Da | ||||
| Ghế lái điều chỉnh điện kết hợp nhớ ghế 2 vị trí | 8 hướng | ||||
| Ghế phụ chỉnh điện | 4 hướng | ||||
| Hàng ghế 2 | Gập 60:40 | ||||
| Hàng ghế 3 | Gặp 50:50 | Không | |||
| Cửa sổ trời | Không | Panorama | Panorama | ||
| Đèn trang trí nội thất | Không | Không | Có | Có | |
| Hộc đựng kính mắt | Có | Có | Có | Có | |
| Tay lái | Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh | Có | Có | Có | Có |
| Chất liệu | Urethan | Da | Da | Da | |
| Điều chỉnh 4 hướng | Có | Có | Có | Có | |
Thông số tiện nghi
| Thông số | CR-V G | CR-V L | CR-V L AWD | CR-V e:HEV RS |
| Màn hình | 7 inch | 9 inch | 9 inch | 9 inch |
| Hệ thống loa | 8 loa | 8 loa | 8 loa | 12 loa BOSE |
| Kết nối điện thoại thông minh | Có (kết nối có dây) | Có (kết nối không dây) | Có (kết nối không dây) | Có (kết nối không dây) |
| Chế độ đàm thoại rảnh tay | Có | |||
| Quay số nhanh bằng giọng nói | Không | Có | Có | Có |
| Kết nối USB/AM/FM/Bluetooth | Có | Có | ||
| Cổng sạc | 1 cổng sạc USB 2 cổng sạc Type C | 1 cổng sạc USB 3 cổng sạc Type C | 1 cổng sạc USB 3 cổng sạc Type C | 1 cổng sạc USB 3 cổng sạc Type C |
| Hiển thị thông tin trên kính lái (HUD) | Không | Không | Có | Có |
| Hệ thống điều hòa tự động | Hai vùng độc lập | Hai vùng độc lập | Hai vùng độc lập | |
| Sạc không dây | Không | Có | Có | Có |
| Honda CONNECT | Có | |||
| Cửa gió điều hòa hàng ghế sau | Hàng ghế 2 và 3 | Hàng ghế 2 | ||
| Cốp chỉnh điện | Không | Tính năng mở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minh | Tính năng mở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minh | Tính năng mở cốp rảnh tay & đóng cốp thông minh |
| Gương trang điểm cho hàng ghế trước | Có | |||
| Khởi động từ xa | Có | |||
| Phanh tay điện tử (EPB) | Có | |||
| Chế độ giữ phanh tự động | Có | |||
| Chìa khóa thông minh | Có | Có (có tính năng mở cốp từ xa) | Có (có tính năng mở cốp từ xa) | Có (có tính năng mở cốp từ xa) |
| Tay nắm cửa phía trước đóng/mở bằng cảm biến | Có | |||
| Thẻ khóa từ thông minh | Không | Có | ||
Thông số động cơ
| Thông số | CR-V G | CR-V L | CR-V L AWD | CR-V e:HEV RS | |
| Mã động cơ | 1.5L DOHC VTEC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van | DOHC, 4 xi lanh thẳng hàng 2.0L | |||
| Dung tích xy lanh (cc) | 1.498 | 1.993 | |||
| Hộp số | CVT | E-CVT | |||
| Công suất cực đại (kW/rpm) | 140 (188HP)/6.000 | 204 HP | |||
| Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 40/1.700~5.000 | Động cơ: 183/4.500 Mô-tơ: 350/0-2.000 | |||
| Dung tích bình nhiên liệu (L) | 57 | ||||
| Hệ thống nhiên liệu | PGM-FI | ||||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km) | Chu trình tổ hợp | 7.49 | 7.3 | 7.8 | 5.2 |
| Chu trình đô thị cơ bản | 9.57 | 9.3 | 9.8 | 3.4 | |
| Chu trình đô thị phụ | 6.34 | 6.2 | 6.7 | 6.3 | |
| Hệ thống treo | |||||
| Hệ thống treo trước | Kiểu MacPherson | ||||
| Hệ thống treo sau | Liên kết đa điểm | ||||
| Hệ thống phanh | |||||
| Phanh trước | Đĩa tản nhiệt | ||||
| Phanh sau | Phanh đĩa | ||||
| Hệ thống hỗ trợ vận hành | |||||
| Trợ lực lái điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS) | Có | ||||
| Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW) | Có | ||||
| Chế độ lái | Normal/ECON | Normal/ECON | Normal/ECON | Sport/Normal/ECON | |
| Lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng | Có | Không | |||
| Lẫy giảm tốc tích hợp trên vô lăng | Không | Có | |||
| Khởi động bằng nút bấm | Có | ||||
| Hệ thống chủ động kiểm soát âm thanh (ASC) | Không | Có | |||
| Hệ thống chủ động kiểm soát tiếng ồn (ANC) | Có | ||||
Thông số an toàn
| Thông số | CR-V G | CR-V L | CR-V L AWD | CR-V e:HEV RS |
| An toàn chủ động: Hệ thống công nghệ hỗ trợ lái xe an toàn tiên tiến Honda SENSING | ||||
| Phanh giảm thiểu va chạm (CMBS) | Có | Có | Có | Có |
| Đèn pha thích ứng tự động (AHB) | Có | Có | Có | Có |
| Kiểm soát hành trình thích ứng bao gồm tốc độ thấp (ACC with LSF) | Có | Có | Có | Có |
| Giảm thiểu chệch làn đường (RDM) | Có | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ giữ làn đường (LKAS) | Có | Có | Có | Có |
| Đèn pha thích ứng thông minh (ADB) | Không | Không | Không | Có |
| Thông báo xe phía trước khởi hành (LCDN) | Có | Có | Có | Có |
| Camera hỗ trợ quan sát làn đường (LaneWatch) | Không | Có | Có | Có |
| Hệ thống cảnh báo chống buồn ngủ (Driver Attention Monitor | Có | Có | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA) | Có | Có | Có | Có |
| Hệ thống cân bằng điện tử (VSA) | Có | Có | Có | Có |
| Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS) | Có | Có | Có | Có |
| Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) | Có | Có | Có | Có |
| Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA) | Có | Có | Có | Có |
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA) | Có | Có | Có | Có |
| Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp (ESS) | Có | Có | Có | Có |
| Camera lùi | Có | Có | Có | Có |
| Cảm biến đỗ xe phía trước | Không | Không | Không | Có |
| Cảm biến đỗ xe phía sau | Không | Có | Có | Có |
| Cảnh báo áp suất lốp (TPMS) | Có | Có | Có | Có |
| Chức năng khóa cửa tự động theo tốc độ | Có | Có | Có | Có |
| Camera 360 | Không | Không | Có | Có |
| Hỗ trợ đổ đèo | Có | Có | Có | Có |
| Nhắc nhở kiểm tra hàng ghế sau | Có | Có | Có | Có |
| Bị động | ||||
| Túi khí cho người lái và ngồi kế bên | Có | Có | Có | Có |
| Túi khí bên cho hàng ghế trước | Có | Có | Có | Có |
| Túi khí rèm hai cho tất cả các hàng ghế | Có | Có | Có | Có |
| Túi khí đầu gối | Hàng ghế trước | Hàng ghế trước | Hàng ghế trước | Hàng ghế trước |
| Nhắc nhở cài dây an toàn | Tất cả | Tất cả | Tất cả | Tất cả |
| Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE | Có | Có | Có | Có |
| Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX | Có | Có | Có | Có |
| Hệ thống phanh tự động khẩn cấp sau va chạm | Không | Không | Không | Có |
| An ninh | ||||
| Chìa khóa được mã hóa chống trộm và hệ thống báo động | Có | Có | Có | Có |
| Chế độ khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biến | Có | Có | Có | Có |
Liên hệ quảng cáo